Thuốc Coversyl 5mg Perindopril arginine điều trị huyết áp tim mạch

Thuoc Coversyl 5mg Perindopril arginine dieu tri cao huyet ap suy tim va benh dong mach vanh (1)

Thuốc Coversyl 5mg Perindopril arginine điều trị cao huyết áp, suy tim và bệnh động mạch vành. Bạn cần biết giá thuốc Coversyl 5mg bao nhiêu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Coversyl tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

Thông tin cơ bản về Thuốc Coversyl 5mg Perindopril arginine điều trị cao huyết áp, suy tim và bệnh động mạch vành.

  1. Tên thương hiệu: Coversyl
  2. Thành phần hoạt chất: Perindopril arginine
  3. Hàm lượng: 5mg
  4. Đóng gói: 1 hộp 30 viên nén
  5. Nhà sản xuất: Servier
  6. Giá Thuốc Coversyl: BÌNH LUẬN bên dưới để biết giá.
Thuoc Coversyl 5mg Perindopril arginine dieu tri cao huyet ap suy tim va benh dong mach vanh (2)
Thuoc Coversyl 5mg Perindopril arginine dieu tri cao huyet ap suy tim va benh dong mach vanh (2)

Công dụng / Chỉ Định điều trị thuốc Coversyl

  1. Coversyl được sử dụng để giảm huyết áp cao do yếu tố di truyền hoặc môi trường.
  2. Coversyl được sử dụng để điều trị bênh suy tim do không thể bơm máu đủ mạnh để cung cấp tất cả lượng máu cần thiết trên toàn cơ thể.
  3. Coversyl được sử dụng trong điều trị bệnh động mạch vành ổn định để giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và đau tim.
  4. Coversyl giúp kiểm soát huyết áp, suy tim hoặc bệnh động mạch vành nhưng không chữa khỏi.

Cơ chế hoạt động của Perindopril arginine

Perindopril arginine là chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Nó hoạt động bằng cách giúp thư giãn các mạch máu, điều này cho phép máu chảy trơn tru và giảm huyết áp.

Chống chỉ định

  1. Không sử dụng Coversyl cho bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  2. Coversyl không nên sử dung cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  3. Sử dụng Coversyl ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được khuyến cáo.

Liều Lượng và cách sử dụng Coversyl

Liều dùng khuyến cáo

Huyết áp cao

  • Liều dùng khuyến cáo là: 5 mg mỗi ngày một lần. Sau một tháng, điều này có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày một lần nếu cần thiết. 10 mg mỗi ngày là liều tối đa được khuyến nghị cho huyết áp cao.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi: Liều khởi đầu thông thường là 2,5 mg mỗi ngày một lần. Sau một tháng có thể tăng lên 5 mg mỗi ngày một lần và sau đó nếu cần thiết đến 10 mg mỗi ngày một lần.

Suy tim

  • liều khởi đầu là: 2,5 mg mỗi ngày một lần.
  • Sau hai tuần có thể tăng lên: 5 mg mỗi ngày một lần, đây là liều khuyến cáo tối đa cho bệnh suy tim.

Bệnh động mạch vành ổn định

  • Liều khởi đầu là: 5 mg mỗi ngày một lần. Sau hai tuần có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày một lần, đây là liều khuyến cáo tối đa trong chỉ định này.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi: liều khởi đầu thông thường là 2,5 mg mỗi ngày một lần. Sau một tuần có thể tăng lên 5 mg mỗi ngày một lần và sau một tuần nữa lên 10 mg mỗi ngày.

Cách sử dụng

Sủ dụng thuốc Coversyl đugs theo chỉ định của bác sĩ.

Coversyl thường được sử dụng một ngày một lần.

Uống cả viên thuốc với nước, tốt nhất là vào buổi sáng trước bữa ăn.

Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Coversyl

  1. Ức chế tủy xương: Coversyl nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị ức chế tủy xương do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.
  2. Bệnh gan: Coversyl nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  3. Rối loạn chức năng thận: Coversyl nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh thận do tăng nguy cơ xấu đi tình trạng của bệnh nhân.
  4. Huyết áp thấp: Coversyl có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt là khi được sử dụng kết hợp với các loại thuốc huyết áp cao khác.
  5. Tăng kali máu: Coversyl có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali trong máu. Điều này có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.
  6. Phù mạch: Coversyl không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử ức chế men chuyển angiotensin gây ra phù mạch hoặc phù mạch di truyền do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.
  7. Phẫu thuật và gây mê: Coversyl nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật hoặc gây mê do tăng nguy cơ huyết áp rất thấp.

Tác dụng phụ của Coversyl

Các tác dụng phụ thường gặp của Coversyl

  1. Đau đầu
  2. Chóng mặt nhẹ
  3. Tiêu chảy nhẹ
  4. Đau cánh tay hoặc chân
  5. Đau lưng
  6. Ho khan
  7. Đau dạ dày nhẹ
  8. Sổ mũi

Các tác dụng phụ nghiêm trọng của Coversyl

  1. Chóng mặt, ngất xỉu hoặc chóng mặt nghiêm trọng
  2. Thay đổi tầm nhìn
  3. Sưng tay, mắt cá chân, bàn chân hoặc chân dưới
  4. Dấu hiệu nhiễm trùng, có thể bao gồm sốt, đau họng hoặc ớn lạnh
  5. Đau bụng
  6. Vàng da hoặc mắt
  7. Nước tiểu màu sẫm
  8. Phân nhạt
  9. Ăn mất ngon
  10. Đau cơ, yếu hoặc chuột rút
  11. Yếu ở một bên của cơ thể
  12. Da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc
  13. Khó thở
  14. Nói lắp
  15. Đau ngực, quai hàm hoặc đau cánh tay
  16. Đi tiểu giảm hoặc khó khăn
  17. Sự hoang mang
  18. Phiền muộn
  19. Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều
  20. Đột ngột, nhức đầu dữ dội
  21. Dấu hiệu sốc phản vệ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể bao gồm: ngứa, nổi mề đay, khó nuốt hoặc thở, khàn giọng, tức ngực, hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê trong phần Cảnh báo Coveryl bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở trên.

Tương tác thuốc khác với Coversyl

Aliskiren: Không nên dùng Coveryl kết hợp với aliskiren do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Một số thuốc khác có thể tuong tác với Coveryl gây tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

  1. Gengraf, Neoral hoặc Sandimmune (cyclosporine)
  2. Thuốc lợi tiểu thiazide (thuốc nước)
  3. Heparin
  4. Litva (lithium)
  5. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) như :Advil hoặc Motrin (ibuprofen) và Indocin (indomethacin)
  6. Insulin và các loại thuốc trị tiểu đường khác
  7. Tiêm vàng cho viêm khớp
  8. Thuốc không cần kê toa có chứa chất kích thích (có thể bao gồm thuốc giảm cân và thuốc cảm lạnh)

Tương tác thực phẩm

Nên tránh chế độ ăn nhiều kali trong quá trình điều trị bằng thuốc này do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Bảo quản thuốc Coversyl 5mg

  • Lữu trữ Coversyl ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Giữ Coversyl ra khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.
Thuoc Coversyl 5mg Perindopril arginine dieu tri cao huyet ap suy tim va benh dong mach vanh (3)
Thuoc Coversyl 5mg Perindopril arginine dieu tri cao huyet ap suy tim va benh dong mach vanh (3)

Nguồn tham khảo thuốc Coversyl

2 thoughts on “Thuốc Coversyl 5mg Perindopril arginine điều trị huyết áp tim mạch

Gửi phản hồi